Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

KỸ THUẬT NUÔI GÀ SAO

KỸ THUẬT NUÔI GÀ SAO

Gà con rất cần ấm bởi vì nó không tự điều chỉnh thân nhiệt trong 2 tuần đầu. Do vậy việc giữ ấm theo nhu cầu cơ thể gà trong các tuần tuổi đầu mới xuống chuồng rất cần thiết. Nếu không đảm bảo đủ nhiệt độ, tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng sẽ bị ảnh hưởng, các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa dễ phát sinh.
ga-sao
Gà Sao

I.  NUÔI GÀ SAO SINH SẢN:
1. Giai đoạn gà con,  dò và  hậu bị (1-196 ngày)
1.1. Chuẩn bị điều kiện  nuôi
Trước khi nuôi gà cần chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện vật chất kĩ thuật như: Chuồng nuôi, rèm che, cót quây, chụp sưởi, máng ăn, máng uống. Kiểm tra các trang thiết bị lần cuối trước khi đưa gà vào nuôi.
Tất cả các dụng cụ phải được khử trùng trước khi sử dụng 2 - 3 ngày. chuồng được xông hơi bằng KMnO4+ Fooc mol ( 120ml fooc mol/ 60g KMnOcho 4m3chuồng) rồi đóng kín cửa lại trong 24 giờ, sau đó mở cửa và thông hơi 12 – 24 giờ trước khi đưa gà xuống chuồng. Chuẩn bị đầy đủ thức ăn, thuốc thú y cần thiết cho đàn giống. Chuồng nuôi đảm bảo thoáng mát mùa hè, kín ấm vào mùa đông. Nền chuồng thiết kế đúng kỹ thuật, cao ráo, thoát nước.
Chất độn chuồng: trấu, dăm bào sạch hoặc rơm chặt ngắn, trải lên nền chuồng dày 5 - 10 cm được phun thuốc sát trùng (fooc mol 2%). Sưởi ấm chuồng 10 – 12 giờ trước khi đưa gà vào.
1.2. Chọn giống gà con
Chọn những gà nhanh nhẹn, mắt sáng, bông lông, bụng gọn, chân mập. Tránh chọn nuôi những gà khô chân, vẹo mỏ, khoèo chân, hở rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông.
1.3. Nhiệt độ
Gà con rất cần ấm bởi vì nó không tự điều chỉnh thân nhiệt trong 2 tuần đầu. Do vậy việc giữ ấm theo nhu cầu cơ thể gà trong các tuần tuổi đầu mới xuống chuồng rất cần thiết. Nếu không đảm bảo đủ nhiệt độ, tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng sẽ bị ảnh hưởng, các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa dễ phát sinh.
Bảng 1:                                 Nhiệt độ

Ngày tuổi
Nhiệt độ
 trong quây (0C)
Nhiệt độ
trong chuồng (0C)
1-3
31-32
27-30
4-7
30-31
27-30
8-14
29-30
26-28
15-21
26-28
24-26
22-28
24-26
22-24
> 28
23-24
20-22
Thiết bị sưởi ấm: Có thể dùng bóng điện, bóng  hồng ngoại ở những nơi có điện hoặc  đèn măng xông, bếp than, lò ủ trấu,.... ở vùng sâu vùng xa.
Dụng cụ sưởi treo giữa quây trong ô chuồng, đặt cao hay thấp tùy theo yêu cầu nhiệt độ cụ thể.
Trong quá trình nuôi, quan sát phản ứng của đàn gà đối với nhiệt độ:
- Nếu đàn gà tập trung gần nguồn nhiệt chen lấn, chồng đống lên nhau là chuồng nuôi không đủ nhiệt độ, gà bị lạnh.
- Nếu đàn gà tản xa nguồn nhiệt, nháo nhác, khát nước,  há mỏ để thở là bị quá nóng, cần phải điều chỉnh giảm nhiệt độ.
- Nếu gà con tụm lại một phía là bị gió lùa, rất nguy hiểm, cần phải che kín hướng gió thổi.
- Khi nhiệt độ trong quây thích hợp gà vận động, ăn uống bình thường, ngủ nghỉ tản đều.
1.4. Ẩm độ
Độ ẩm trong chuồng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự điều chỉnh nhiệt của gà con. Độ ẩm tương đối 50 – 60% là phù hợp với gà Sao, tuy nhiên ở Việt Nam độ ẩm chuồng trại bao giờ cũng cao hơn nhiều. Do vậy có thể để ẩm độ ở 60 – 70%. Để khắc phục độ ẩm cao ở Việt Nam chuồng trại phải luôn giữ cho khô giáo, tránh ẩm ướt. Đặc biệt gà Sao con mới nở tuyệt đối không để gà bị ướt vì giai đoạn này chúng rất mẫn cảm với nước.
1.5. Mật độ nuôi
Nuôi nền, sử dụng độn chuồng:
 1 - 7 tuần tuổi                      10-15 con/m2
  8 - 20 tuần tuổi                     5-6 con/m2
  21- 28 tuần tuổi                   3-3,5 con/m2
  > 28 tuần tuổi                         3 con/m2
Nuôi trên sàn lưới:
  1 - 3 tuần tuổi                      40 - 50 con/m2
  4 - 12 tuần tuổi                     10 - 12 con/m2
1.6. Ánh sáng
Ánh sáng đối với gà Sao rất quan trọng vì chúng hay hoảng sợ trước những bất lợi của môi trường. Gà con cần chiếu sáng 24/24 h từ 1 đến 3 tuần đầu, từ 4 đến 6 tuần tuổi giảm dần còn 16 giờ.
Giai đoạn dò ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên, ban đêm có thể dùng bóng đèn công suất 25 – 45w/100m2  nền chuồng giúp cho gà có thể nhìn thấy được,  đồng thời đỡ bị ảnh hưởng đến khả năng phát dục sớm của gà. 
Từ 24 tuần tuổi ( trước khi gà đẻ 1 tháng), thay bằng bóng đèn có công suất 75 – 100w. Cường độ ánh sáng: 3 – 4w/m2nền chuồng.
Chú ý: Lượng ánh sáng phải được phân bố khắp chuồng nuôi.
1.7. Nước uống
Nước uống: Cần cho gà uống nước sạch và để tăng sức đề kháng, trong những ngày đầu pha vào nước 5 g đường gluco + 1 gram vitamin C/1lít nước. Sử dụng chụp nước uống tự động bằng nhựa, chứa 3,5 lít nước cho 100 con. Vị trí  đặt chụp nước có khoảng cách thích hợp với khay ăn để thuận tiện cho gà ăn uống. Hàng ngày thay nước 2- 3 lần, để nước không bị ôi chua khi thức ăn lẫn vào. Ngày đầu mới xuống chuồng, đầu tiên cho gà uống nước trước, sau 2-3 giờ mới cho thức ăn.
Máng ăn:Đảm bảo đầy đủ máng ăn để gà không chen lấn và ăn đồng đều. Trong 2 - 3 tuần đầu sử dụng khay ăn bằng tôn hoặc nhựa, với kích thước 60x80 cm  cho 100 gà con.
 Cần cho gà ăn nhiều lần trong ngày. Lượng thức ăn mỗi lần cân đối đủ theo nhu cầu để thức ăn luôn được mới, sạch sẽ, kích thích tính thèm ăn của gà. Mỗi lần cho ăn cần loại bỏ chất độn chuồng và phân lẫn trong máng để tận dụng cám cũ. Sau 3 tuần nên thay khay ăn bằng máng dài và phải gắn chắc chắn vì gà Sao rất nghịch ngợm. Máng treo không phù hợp với gà Sao vì khi bay nhảy làm nghiêng máng nên hay bị đổ thức ăn.
Giai đoạn gà dò lưu ý khoảng cách giữa 2 lần cho ăn. Kinh nghiệm cho ăn hợp lý cho thấy nên đổ thức ăn khoảng 2/3 máng vào đầu buổi sáng và cuối ngày, giữ  máng ăn rỗng thức ăn vào giữa ngày. Việc cung cấp thức ăn vào cuối ngày là cần thiết, vừa để cho gà không bị đói vào ban đêm, lại còn kích thích sự thèm ăn và tính ngon miệng vào ban ngày.
1.8. Cắt cánh
  Sau  khi nở, cần cắt cánh gà Sao lúc 01 ngày tuổi. Dùng một sợi dây nung đỏ để cắt và chỉ cần cắt một cánh tại khớp xương thứ nhất. Chú ý thao tác cắt cánh phải thật chính xác và làm nguội chỗ cắt.
Trong điều kiện nuôi thả vườn thì có thể không cần cắt cánh. Tuy nhiên chuồng trại phải có lưới phủ trên, nếu không khi lớn nó sẽ bay ra.
1.9.  Nuôi dưỡng,  chăm sóc
Gà con 1- 42 ngày tuổi  cho ăn tự do cả ngày đêm. Có thể nuôi chung trống, mái. Sau 42 ngày tuổi, kết thúc giai đoạn gà con, phải chuyển chế độ nuôi ăn hạn chế để gà không bị béo, sinh trưởng tuân theo quy trình chuẩn của từng giống.
Bảng 2:Tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho gà ở giai đoạn con, dò, hậu bị và sinh sản

                    Giai đoạn
                       
 (tuần tuổi)
Chỉ tiêu
Gà con
(0-6) TT
Gà dò
Gà hậu bị
(24- 27)TT
(7 – 13) TT
(14 – 23) TT

N. lượng ME (Kcal/kg)
2950-2850
2700
2765
2700
Protein (%)
22,0-20,0
15,5
15,0
16,5
Methionin (%)
0,45-0,43
0,30 - 0,35
0,5
0,38
Lyzin (%)
1,1-1,0
0,70-0,75
0,8
0,75
Canxi (%)
1,02-1,10
1,02-1,10
1,2
2,4
Phospho (%)
0,75-0,80
0,70
0,6
0,7
Xơ (%)
3,5-4,0
6,5
5,5
6,5
Bảng 3: Khối lượng cơ thể cần đạt và định lượng thức ăn
                                           nuôi gà mái dò, hậu bị

Tuần tuổi
Dòng nhỏ
Dòng trung
Dòng lớn
TĂ/con/
tuần (g)
Khối lượng (kg)
TĂ/con/
tuần (g)
Khối lượng (kg)
TĂ/con/ tuần (g)
Khối lượng (kg)
7
55
727,2
56
770,9
58
917,7
8
55
843,3
56
954,1
58
1062,2
9
57
931,6
58
1032,7
60
1121,5
10
57
1020,2
58
1083,8
60
1200,7
11
59
1054,0
60
1150,9
63
1170,6
12
59
1104,5
60
1197,6
63
1361,1
13
60
1156,9
62
1212,1
65
1428,3
14
60
1278,3
62
1298,3
65
1465,7
15
62
1371,9
63
1375,7
67
1510,1
16
62
1394,8
63
1402,3
67
1552,7
17
64
1425,3
65
1454,8
69
1587,1
18
64
1464,7
65
1483,3
69
1602,7
19
66
1511,5
67
1530,8
71
1651,7
20
66
1559,9
70
1583,6
71
1695,7
21
68
1562,5
70
1592,6
73
1732,7
22
68
1587,8
72
1620,8
73
1763,1
23
70
1596,7
72
1655,7
75
1788,1
24
70
1620,2
74
1687,4
77
1825,3
25
73
1665,2
76
1705,2
79
1870,7
26
75
1700,2
78
1737,3
71
1915,8
27
78
1725,2
80
1791,5
85
1987,7
Chú ý: Nếu trời rét ta có thể tăng lượng thức ăn lên từ 2 – 5g/con/ngày.
* Nuôi hạn chế cần đáp ứng một số yêu cầu
Phải có đủ máng ăn, máng uống. Nếu không đủ máng ăn gà phát triển không đồng đều con to, con nhỏ ảnh hưởng đến tuổi phát dục đồng đều và năng suất trứng.
Vì vậy hàng tuần nên cân gà theo ngày giờ cố định. Cân trước khi cho ăn. Số lượng cân mẫu 10 - 15%/đàn, hoặc tối thiểu 30 con đối với những đàn có số lượng ít để kiểm soát khối lượng, đánh giá mức đồng đều và kết quả chăm sóc nuôi dưỡng.
2. Giai đoạn gà đẻ (> 196 ngày)
Đây là giai đoạn quyết định hiệu quả chăn nuôi gà sinh sản
2.1. Chọn lọc gà giống sinh sản
Chọn những gà mái lên sinh sản ngoại hình phát dục biểu hiện bằng độ bóng của lông,  tích đã đỏ, bụng mềm, xương chậu rộng.
 Đối với gà trống: Chọn những con có tích tai đỏ to và cong hình cánh hoa đá, chân cao, hai cánh vững chắc, úp gọn trên lưng, dáng hùng dũng.
2.2. Mật dộ nuôi:
Tỷ lệ ghép 1 trống/5-6 mái. Thời điểm ghép  lúc 24 - 25 tuần tuổi.
Mật độ nuôi tính chung cho cả gà trống và gà mái: 3 - 3,5 con/m2.
Để duy trì mật độ nuôi nên chia thành các ô nuôi từ 300-500 con/ô. Điều này sẽ tránh gà bị chồng đống và chết khi bị streess do ngoại cảnh gây nên
2.3. Thức ăn, nước uống
Thức ăn phải đảm bảo chất lượng tốt, cân đối đủ mức đạm, năng lượng và cần bổ sung bột đá, bột vỏ sò nhiều gấp 3 - 4 lần so với các giai đoạn trước để gà tạo vỏ trứng.Mọi tác nhân gây hại phải hạn chế tối đa để tránh gây stress. Khi thay khẩu phần thức ăn  gà hậu bị sang thức ăn gà đẻ nên tiến hành từ từ:
2 ngày đầu 75% thức ăn gà dò + 25% thức ăn gà đẻ
2 ngày tiếp 50% thức ăn gà dò + 50% thức ăn gà đẻ
2 ngày tiếp 25% thức ăn gà dò + 75% thức ăn gà đẻ
Từ ngày thứ 7 cho ăn 100% thức ăn gà đẻ.
 Nhu cầu dinh dưỡng khẩu phần thức ăn của gà mái trong giai đoạn này cần đạt 16,5 - 17% protein và 2750 Kcal ME/kg thức ăn. Thường xuyên định kỳ bổ sung các loại vitamin có tác dụng kích thích và duy trì sinh sản như A, D, E. Khi thời tiết nắng nóng bổ sung thêm các chất điện giải, đường gluco và vitamin C.
Định lượng ăn của gà trong giai đoạn này điều chỉnh căn cứ vào tỷ lệ đẻ, tháng tuổi của đàn gà. Mức ăn  98-105 g/con/ngày. Khi gà đẻ đạt tỉ lệ 60 - 70% cho ăn tăng 110 g/con/ngày. Nếu có điều kiện có thể sử dụng máng ăn riêng cho gà trống và gà mái để đạt chất lượng trứng ấp tốt.
Bảng 4: Khẩu phần  thức ăn phối chế nuôi giai đoạn gà đẻ

TT
Nguyên liệu (%)
Giai đoạn gà đẻ (> 28 tuần tuổi)
1
Ngô
54,0
2
Cám gạo
5,0
3
Khô đỗ tương
9,8
4
Quảng Lợi 9113
26,0
5
Thóc
3,0
6
Bột đá
1,4
7
Premix vitamin
0,3
8
Premix khoáng
0,5
9
Methionin
-
10
Lyzin
-

Tổng
100
11
N. lượng ME (Kcal/kg)
2750
12
Protein (%)
17,0
13
Methionin (%)
0,40
14
Lyzin (%)
0,8
15
Canxi (%)
3,42
16
Phospho tổng số (%)
0,72
* Nước uống
 Phải đảm bảo sạch, mát. Thay nước 2 - 3 lần trong ngày.
Việc cung cấp nước rất quan trọng. Cơ thể gà dự trữ một lượng nước rất nhỏ. Nước uống mát sẽ có tác dụng kích thích gà ăn tốt hơn.
2.4. Chuồng nuôi, chế độ chiếu sáng
Đảm bảo thoáng mát về mùa hè. Tránh gió lùa và đủ ấm về mùa đông. Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi và khu xung quanh chuồng nuôi. Chất độn chuồng phải đảm bảo không bị ẩm ướt, bụi và mốc.
Ổ đẻ phải có lớp lót dày và sạch tránh làm dập và bẩn trứng.
Ban ngày sử dụng ánh sáng nhân tạo, buổi tối thắp bóng điện. Cường độ chiếu sáng: 3- 3,5W/m2 nền chuồng.
2.5. Thu trứng và bảo quản trứng giống
Lấy trứng ấp sau khi gà đẻ được 4 tuần.
Trứng được thu 3- 4 lần trong ngày, để tránh bị dập vỡ và bẩn. Bảo quản trứng ở nơi thoáng mát, sạch sẽ. Điều kiện bảo quản tốt nhất 15-170C, ẩm độ 72-75%. Mùa đông bảo quản trứng 7 ngày, mùa hè để trứng 3- 5 ngày ấp 1 lần. 
Chú ý:Đối với trứng giống không rửa, nếu dính bụi cát hoặc chất độn chỉ cần vệ sinh khô.
Gà Sao đẻ theo chu kỳ, thường bắt đầu từ tháng 3, 4 và kéo dài trong 8 – 9 tháng rồi ngừng đẻ và thay lông. Giai đoạn này gà Sao ăn kém hẳn. Khi thấy gà ăn khoẻ trở lại là lúc gà chuẩn bị đẻ tiếp tục. Lúc này ta chú ý bổ xung thêm A,D,E cho gà.
nuoi-ga-sao
Nuôi Gà Sao

II. NUÔI GÀ SAO THỊT:
Trong chăn nuôi gia cầm lấy thịt ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng thoả mãn đầy đủ các nhu cầu sinh lý cho gia cầm phát triển đòi hỏi mỗi giai đoạn sẽ khai thác tối đa tiềm năng di truyền của giống, đạt khối lượng giết thịt càng sớm càng tốt. Giai đoạn nuôi gà Sao lấy thịt được chia làm 3 giai đoạn.

Bảng 5: Yêu cầu dinh dưỡng nuôi gà Sao lấy thịt

Chỉ tiêu
0 – 4 tuần
5 – 8 tuần
9 tuần – giết thịt
Năng lượng kcal/kg TĂ
3000
3100
3200
Protein (%)
22
20
18
Can xi (%)
1,2
1,0
0,9
Phốt pho (%)
0,7 – 0,75
0,65 – 0,7
0,6 – 0,65
Lizin (%)
1,35
1,15
0,95
Methionin (%)
0,45 – 0,5
0,4 – 0,45
0,4 – 0,43
Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tương tự như nuôi gà bố mẹ, tuy nhiên gà nuôi thịt thì được ăn tự do suốt ngày đêm (ăn càng nhiều càng tốt) cho đến khi giết thịt.
Thời gian chiếu sáng: ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên, đêm thắp bóng điện. Sau 4 tuần có thể thả gà ra sân chơi giúp gà tăng cường vận động, cơ săn chắc, khi giết thịt không bị nhão.
Thức ăn phải cân đối đầy đủ các chất dinh dưỡng đáp ứng cho nhu cầu phát triển trong giai đoạn nuôi. Thức ăn phối chế đa nguyên liệu, sử dụng đạm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, Premix vitamin, khoáng vi lượng. Không dùng nguyên liệu bị nấm mốc, nhiễm độc tố aflatoxin, hoặc bột cá có hàm lượng muối cao. Dùng đỗ tương phải rang chín gà mới tiêu hoá được, nếu không gà ăn vào sẽ bị rối loạn tiêu hoá.

Bảng 6: Khả năng thu nhận thức ăn và khối lượng cơ thể


Tuần tuổi

Dòng nhỏ

Dòng trung

Dòng lớn

TĂ/con/

tuần (g)

Khối lượng (g)

TĂ/con/

tuần (g)

Khối lượng (g)

TĂ/con/ tuần (g)

Khối lượng (g)

1

8,81

73,20

8,85

74,20

9,81

90,30

2

19,35

135,40

19,38

140,50

24,36

175,43

3

23,22

221,33

23,26

231,18

33,64

275,60

4

28,23

325,60

28,25

335,57

39,72

392,31

5

32,45

441,70

32,47

455,67

43,27

522,57

6

42,87

565,20

42,91

581,30

53,27

668,80

7

45,75

696,40

45,78

720,40

58,72

845,70

8

48,82

842,73

48,86

865,13

65,14

1050,20

9

55,45

995,32

55,47

1025,20

68,72

1286,50

10

62,67

1155,20

62,69

1192,40

74,32

1504,67

11

68,46

1312,58

68,48

1328,32

78,26

1700,56

12

75,62

1415,10

75,64

1420,24

82,57

1891,17

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...